Chế độ ăn khi xét nghiệm

22:24 |
1.         Khi cần xét nghiệm để kiểm tra có chảy máu đường ruột dạ dày, ruột hay không?

Cách ăn: Các món không có thịt, tiết động vật, rau lá xanh, lòng đỏ trứng và các món chứa nhiều sắt khác. 2-3 ngày nên ăn cơm, mì, đậu phụ, khoai tây, bí đao, dưa chuột, cà, súp lơ, sữa bò, bánh mì, bơ, đường trắng         

2.         Khi cần chụp X quang túi mật:

Trước khi chụp một ngày, vào bữa trưa ăn món nhiều mõ như thịt lợn mỡ, trứng gà, sữa bò, bơ, dầu thực vật... Tổng lượng mỡ cân trên 50 gam. Bữa tối ăn các món nhiều đường, không có mõ như cam, mì, bánh bao không nhân, trái cây nhiều đường trắng, quả ngọt... ngày chụp X quang nhịn àn sáng, chụp xong cho ăn khẩu phần nhiều mỡ, thường dùng 2-3 quả trứng rán.

3.         Chế độ ăn khi cần xét nghiệm đái tháo đường (chuyển hóa lượng gluco)

Ba ngày trước khi xét nghiệm, mỗi ngày ăn hơn 300 gam chất bột. Bữa sáng hôm xét nghiệm ăn khoảng 75 gam chất bột (như mệt bánh bao không nhân).

4.         Khi cần xét nghiệm chuẩn đoán chức năng thận có bình thường hay không?

Thời kỳ xét nghiệm gồm 3 ngày: 2 ngày chuẩn bị, 1 ngàỵ thực hành xét nghiệm. Chế độ ăn ít prôtêin. Tổng hợp prôtêín cả ngày không quá 40 gam, hạn chế dùng lương thực, mỗi ngày không quá 300 gam. Món ăn rất hạn chế có thịt và đậu. Nếu-bệnh nhân thấy đói, có thể ăn thêm rau xanh, hoa quả.

5.         Khỉ cần xét nghiệm lượng lipit có trong phân để xác định chức năng hấp thụ của ruột:


Căn cứ theo bệnh tình và khẩu vị của bệnh nhân, có thể cho ăn mỗi ngày 75 gam lipit, ăn ít' chất bã trong vòng 5 ngày. Ngày thứ 3 bắt đầu lấy phân xét nghiệm.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: Chế độ ăn uống hợp lý, che do an uong hop ly, chế độ dinh dưỡng hợp lý, che do dinh duong, dinh duong cho nguoi benh, dinh dưỡng cho người bệnh, viêm chân răng, viem chan rang, bị bỏng kiêng ăn gì, bi bong kieng an gi, bị bỏng nên kiêng ăn gì

Ăn uống chữa bệnh (Phần 3)

22:21 |
8.         Chế độ ăn piu-riu thấp:

Dùng cho bệnh nhân bị bệnh tê thấp.
Đặc điểm:
-           Kiêng dùng thực phẩm piuriu cao như các loại thịt nạc, nội tạng động vật, canh hầm thịt đặc, gà hầm.
-           Ăn nhiều hoa quả, rau và các thực phẩm mang tính kiềm.

9.         Chế độ ăn cholesteron thấp:
Dùng cho bệnh nhận bệnh mạch vành mổ máu tặng, cao huyết áp, xơ cứng động mạch...
Đặc điểm:
-           Ăn nhiều trái cây tươi, mu nhiều luy lộ, sữa tách bơ, thịt lợn nạc, lòng trắng trứng, sữa đậu, dầu thực vật.
-           ít (lùng mỡ dộng vật và những thực phẩm chiỊa nhiềụ chqlesteron, như lòng đỏ trứng* nội tạng động vật, tồm, trứng cố, trứng muối, tiết gà, bơ.

10.       Chế độ ăn nhạt
Dùng cho bệnh nhân phù thũng, cao huyết áp nặng.
Đặc điểm :
-           Ăn nhạt: mỗi ngày lượng muối không quá 2-3 gam, kiêng ăn muối, trứng muốị.

-           Kiêng muối: không dùng muối, xì dầu, nưốp mắm...


-           Dùng thực phẩm ít natri: ngoài kiêng muôi ăn ra, còn phải kiêng những thực phẩm có hàm lượng natri cao, như mì sợi* bánh bao co kiềm, mỗi ngày lượng natri chứa trong thực phẩm không vượt quá 500mg. Nên chọn những thực phẩm có ít natri như gạò, đậu xanh, đậu đỏ, bầu, dưa hấu và các loại dưa khác.

Xem thêm:

Ăn uống chữa bệnh (Phần 2)

22:20 |
4.         Chế độ ăn ít prôtêin:

Dùng cho các bệnh nhân viêm thận cấp tính, viêm đường tiết niệu do virút, chức năng gan suy yếu.
Đặc điểm:
Sử dụng thực phẩm có prôtêin giá trị sinh lý cao như sữa, trứng, đậu, thịt nạc.
-           Ăn nhiều rau xanh, hoa quả.

5.         Chế độ ăn tinh:
Dụng chọ bệnh nhân: muốn giảm bớt nhu động ruột và dại tiến nhiềụ lần như bênh nhân bị tiêu chảy, kiết lỵ, thương hận thòi kỳ hồi phục và người phải phẫu thuật hậu mon.
Đặc điểm:
-           Món ăn phải nhỏ mềm, không có tính kích thích, ít chất xơ. .
-           Cộ thể dùng: lương thực tinh chế, các loại sữa, đậu phụ, trứng, thịt nạc, tôm cá, nội tạng động vật, nước hoa quả, rau nghiền nát, ca chua nghiền...
-           Kiêng ăn lượng thực chè thô, raụ xanh, hoa qua nhiều xơ.

6.         Chế độ ăn nhiều chất thô:
Dùng cho bệnh nhân bị táo bón.
 Đặc điểm:
Dùng các món nhiều chất xơ như rau cần, giá đậu, rau hẹ, củ cải, bắp cải, trái cây, lương thực chê thô.
-           Có thể ăn các món sinh hơi như mật ong, nưốc đường đặc, trái cây nghiền, các loại đậu...

7.         Chế độ ăn ít mỡ:
Dùng cho người bệnh gan mật như viêm túi mật, viêm gan, lipít máu tăng, béo phì, tiêu chảy.
Đặc điểm:
-           Kiêng dùng thực phẩm từ động vật và thực vật chứa nhiều lipit như thịt lợn, thịt bò, dê, cừu, vịt béo mỡ, lạc, vừng...

-           Chê biến món ăn theo phương pháp luộc, hầm, om là chính.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: Chế độ ăn uống hợp lý, che do an uong hop ly, chế độ dinh dưỡng hợp lý, che do dinh duong, dinh duong cho nguoi benh, dinh dưỡng cho người bệnh, viêm chân răng, viem chan rang, bị bỏng kiêng ăn gì, bi bong kieng an gi, bị bỏng nên kiêng ăn gì

Ăn uống chữa bệnh (Phần 1)

22:18 |
1.         Chế độ ăn cho nhiệt lượng cao:

Dùng cho sập phụ, cho bệnh nhân thời kỳ phục hồi sức khỏe, người có nhu cầu tăng thể trọng.

Đặc điểm:

-           Tăng lượng ăn,

-           Ngoài bữa chính ra, có thể ăn thêm bữa phụ: như 2 bữa phụ xẹn vào 3 bữa ăn hàng ngày Món ăn thèm la sữa bố, sữa đậu, trứng gà, ngó sen nghiền, bánh gatô, bánh ngọt điểm tâm và các món cho nhiệt lượng cao khác. Nếu là người ăn nát, có thể tăng thêm món cô đặc như phomát, bơ, sôcôla...

2.         Chế độ ăn uống cho nhiệt lượng thấp:

Dùng cho người béo phì, người bệnh tim mạch, gây phát phì, bệnh nhân đái tháo đường.
Đặc điểm.

-           Lượng prôtêin được hấp thụ không dưới l gam/l kg thể trọng/ ngày.
-           Ăn nhiều rau, đậu và các chế phẩm từ đậu.

3.         Chế độ ăn nhiều prôtêin:

Dùng cho các bệnh nhân thiếu prôtêin, suy dinh dưỡng, trước và sau khi phẫu thuật, thiếu máu, hao gầy..; (như lao phổi, lao thận, viêm gan, ung thư..).
Đặc điểm:

-           Sử dụng thực phẩm giàu prôtêin động vật như thịt gà, vịt, cá, thịt lợn nạc, trứng, sữa bò, đậu tương và chê phẩm đậu tương...


-           Có thể ăn nhẹ thêm vào thời giàn giữa bữa trưa và bữa tối.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: Chế độ ăn uống hợp lý, che do an uong hop ly, chế độ dinh dưỡng hợp lý, che do dinh duong, dinh duong cho nguoi benh, dinh dưỡng cho người bệnh, viêm chân răng, viem chan rang, bị bỏng kiêng ăn gì, bi bong kieng an gi, bị bỏng nên kiêng ăn gì

Đục thủy tinh thể

22:16 |
Đục thủy tinh thể là bệnh gây trỏ ngại đối với thị lực do thể thủy tinh bị đục mò. Nguyên nhân phát sinh bệnh này có các nhân tố liên quan đến tuổi tác, do bệnh mang tính hệ thống, bệnh ở mắt, do bẩm sinh và do tác động gây tổn thương từ bên ngoài. Căn cứ theo nguyên nhân phát bệnh khác nhau, có thể phân chia ra các loại:

1. Đục thủy tinh thể do tuổi già, sinh lý lão hóa, trao đổi chất kém đi, thiếu dinh dưỡng dẫn tới thủy tinh thể bị lão hóa;

2. Do các tổ chức tế bào ở mắt bị viêm lâu ngày gây phản ứng sinh chất độc dẫn đến thủy tinh thể bị thoái hóa;

3. Do bệnh đái tháo đường, huyết đường quá cao, ảnh hưởng thay đổi lực thẩm thấu, tạo thành sự. tụ kết đường trong thủy tinh thể;

4. Do nhân tô" di truyền;

5. Do tác động cơ học gây tổn thương.

Biểu hiện lâm sàng chủ yếu của bệnh đục thủy tinh thể là nhìn phía trước thấy có bóng đen cố định, nhìn mọi vật ngày càng mờ mịt, không rõ ràng. Thời kỳ đầu, thấu khí thủy tinh thể trước nhãn cầu hiện màu trắng đục. Thời kỳ sau đồng tử hiện rõ màu sữa, thị lực hoàn toàn mất han. về điều trị có thể tiến hành phẫu thuật. Người bệnh ở thời kỳ đầu nếu ăn uống hợp lý, chú ý ăn kiêng sẽ có thể chậm quá trình đục thủy tinh thể, tăng thị lực.
Người bệnh đục thủy tinh thể nên ăn uống những gì?

Nguyên tắc chung là bổ sung các chất dinh dưõng liên quan đến quá trình trao đổi chất của thủy tinh thể. Bởi vì thủy tinh thể bị đục cỗ liên quan đến tình trạng* thiếu; vitamin, petit; axit amin và mặt số nguyên tố vi lượng như thiếc...

Gó thể chọn ăn những thực phẩm chứa nhiều prôtêin cao như thịt nạc,sữa bò, sữa đậu nành, đậu phụ...; để hổ sung prôtêin, axit amin ăn nhỉều rau tươi và trái Cây, như cà rết, eà chua, ớt rau, raứ chân vịt,; xà lách, bắp cải, quả hồng, táo tây.Gan sữa, trứng lạc gạo nứt.chưa nhiều vitamin A và B, nhiều thiếc,

Người bệnh đục thủy tinh thể nên kiêng ăn những gì?


Cần kiêng những thứ: cay, kiêng thuốc lá, rượu. Bởi vì những thực, phẩm cót vị cay như hành, gừng, .tỏi gây kích thích mắt, làm .cho bệnh mắt nặng thêm, Thuốc lá và rượu gây tổn hại nhất định đối vổị thị lực. Có một số loại rượu mạnh mang độc tố cố thể gây mù, trong khói thuôc cũng có nhiều chất độc.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: Chế độ ăn uống hợp lý, che do an uong hop ly, chế độ dinh dưỡng hợp lý, che do dinh duong, dinh duong cho nguoi benh, dinh dưỡng cho người bệnh, viêm chân răng, viem chan rang, bị bỏng kiêng ăn gì, bi bong kieng an gi, bị bỏng nên kiêng ăn gì

VIÊM NIÊM MẠC MIỆNG

22:15 |
Viêm niêm mạc miệng là bệnh xảy ra ở niêm mạc miệng và phần mềm như môi, lưỡi, má, vòm họng... Bệnh do nhiều nguyên nhân không rõ rệt, nhưng chủ yếu do nội tại cơ thể, do yếu tố tinh thần, do di truyền, do nhạy cảm, do chuyển hóa kém, thiếu dinh dưỡng. Thuộc nhân tô bên ngoài như: Ma sát cơ học, tổn thương cơ học, nhiệt độ khí áp thay đổi, có tính chất hóa học như kiểm, thuốc muối, kim loại, nhân tố sinh vật như: vi khuấn, vi rút, độc tố. Do bệnh thay đổi khác nhau, nên biểu hiện lâm sàng cũng khác nhau, như màu sắc thay đổi, có một sô đau rất dữ dội, như viêm lưỡi viêm mép gây ảnh hưởng đến nói năng và ăn uống...

Khi bị viêm niêm mạc miệng nên ăn gì?

Nên ăn các chất giàu prôtêin, vitamin và các loại thức ăn có chứa kẽm, đặc biệt chú ý bổ sung một sô vitamin có liên quan đến bệnh viêm niêm mạc miệng.

Người đau nặng, có thể ăn đặc, ăn các loại gan, bầu dục, sữa, cua, lươn, nấm. Các loại rau xành chứa nhiều vitamin B2, các loại đậu, lạc có thê ăn thường xuyên, thiếu vitamin B2 sẽ gây viêm lưỡi, viêm môi, viêm mép. Hàm lượng vitamin BI trong gan, bầu dục, động vật, thịt nạc, các loại đậu „ tương đối nhiều, thiếu vitamin B1 .sẽ dẫn đến viêm chân răng, và sưng niêm mạc. Các loại gan động vật, sữa và chê phẩm sữa, các loại trứng, ốc đồng, nghêu sò, cua đồng, cà rôt, cải bắp, rau hẹ, rau chân vịt, rau muông, cảì dầu, rau dền, xoài... đêu có vitamin A. Vitamin A, c có thể tăng khả năng tái sinh và sức đề kháng của tô chức niêm mạc miệng giảm vị giác. Uống nhiều nước để bố sung dịch thể, có thề uống nước muối nhạt, nước mật ong, trà, nước dưa hấu, canh trứng, sữa, sữa đậu nành...

Không nên ăn những gì?

Không nên ăn các chất kích thích chua, cay, quá mặn, quá nóng, nhằm tránh làm cho vết thương mặt lưỡi nặng thêm (như ớt, hồ tiêu, gừng, tỏi) không nên ăn gạo thô, thức ăn cứng, tránh ma sát cơ học.

DỊ ỨNG THỨC ĂN

Dị ứng thức ăn là hiện tượng phản ứng nhạy cảm do thức ăn gây ra: Nhân tô gây dị ứng là các chất kháng nguyên chứa trong thực phẩm. Biểu hiện dị ứng không giông nhau. Thông thường, biểu hiện lâm sàng chủ yếu của triệu chứng về hệ tiêu hóa là môi hoặc lưỡi tê sưng, loét niêm mạc miệng, đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng dưới, tiêu chảy... Biểu hiện lâm sàng chủ yếu trên da là ngứa ngáy,nổi mề đay, nốt mần đỏ, da tím tái, có khi thấy cả hai loại triệu chứng đường tiêu hóa và ở da.
Vậy những loại thực phẩm nào dễ gây dị ứng. Nên phòng ngừa như thế nào?

Những thực phẩm dễ gây dị ứng thường gặp là: Sữa bò, trứng gà, cá, tôm, cua, hành, thịt dê, cừu, tỏi, hành tây, sò biển, rau câu, rau mùi, rau hẹ, ót, hạt tiêu, rượu, lạc sống, vừng, hạt dẻ sống, bã rượu, cá mực...


Kiêng ăn những thực phẩm đã từng gây dị ứng là cách phòng ngừa hữu hiệu nhất. Ngoài ra, có thể qua gia công chế biến xử lý thực phẩm để loại bỏ chụất gây dị ứng.

Xem thêm:
http://ankiengchuabenh.blogspot.com/2014/10/bong.html

Viêm chân răng

22:14 |
Viêm chân răng là bệnh mạn tính xảy ra ở quanh răng, trong quá trình phát triển dần dần phá hoại các tổ chức răng, làm răng bị lung lay, rụng, chức năng nhai bị mất. Bệnh thường gặp ở người già, trung niên, do nhiều nguyên nhân. Thiếu một sô chất dinh dưỡng trong thức ăn như rau tươi, hoa quả trong thức ăn không đủ vitamin c. Bị bệnh ảnh hưởng tối việc hấp thu dinh dưỡng. Do rối loạn tuyến hóa, như rối loạn chuyển hóa đường, bệnh đái đường cũng dẫn đến viêm chân răng, răng bị long, chân mộng răng sưng. Do trạng thái tinh thần căng thẳng, vệ sinh vùng miệng không sạch, đánh răng không đúng phương pháp cũng có thể làm bệnh; viêm chần răng nặng thêm.

Biểu hiện lâm sàng, chảy máu chấn răng, sưng chân rang, răng lụng láy...

Người bệnh nên ăn những thứ gì?

Nên chú ý ăn các thứ có nhiều dinh dưỡng. Lượng prôtêin trong thức ăn cao hơn người bình thường, nên chọn các thức giàu prôtêin, như thịt nạc, sữa bò, trứng, chế phẩm đậu. Vitamin B có tác dụng phòng chống viêm chân răng, nên ăn nhiều thức ặn giàụ, vitamin A, như gan, cá, gan động vât, cặ rốt, rạu chân vịt, rau cai dầu, cải thìa, rau dền...;

Thường xuyên ăn bổ sưng các loại gan, tim, bầu dục, các loại đậu, lạc, hạnh đào... Thường xuyên ăn các loại rau để tăng thêm lượng vitamin c trong cơ thể, đặc biệt là cải bắp, mướp đắng, cải thìa, cải dầu, rau chân vịt, tai chua, bưởi... Những quả quá chua có thê thêm đường.

Người bệnh không nên ăn nhửng gì?

Không ăn các chất có dầu mỡ, chiên rán, lượng dầu mỡ ăn vào không quá nhiều. Không ăn các chất quá cay, nóng, kích thích nhằm tránh viêm quanh răng nặng thêm. Bởi vì các chất này dễ gây xung huyết chân răng và phản ứng viêm loét. Kiêng rượu, thuốc lá.

SÂU RĂNG

22:11 |
Sâu răng, là bệnh thường thấy, do nhiều nguyên nhân khác nhau. Như cấu tạo thể chất và răng chưa hoàn bị hoặc do môi trường miệng, bao gồm thức ăn, nguồn nước, vi khuẩn... Ngoài ra còn do ở răng đọng lại nhiều chất kích thích nguồn bệnh, sinh kiềm làm muôi vô cơ trong răng bị mất canxi, răng bị đục rỗng mềm và xuất hiện thương tổn, răng có lỗ rỗng, đau, nhạy cảm vói các thứ nóng, lạnh, chua... Nếu điều trị không tốt sẽ gây viêm tủy răng, sưng chân răng...




Người bệnh nên ăn những gì?

Nguyên tắc ăn uống của người bị sâu răng là nên ăn các chất xơ, các chất có chứa nhiều vitamin và canxi, lân và fluor!

Các chất xơ như rau, hoa quả, thịt nạc, lương thực phụ. Đặc biệt là rau cần, quả đậu non, cà rốt, bưởi', chanh^ dứa, lạc, hạnh đào... Bởi vì các chất xơ có thê làm sạch các cặn bã thức ăn và các loại đường ở mặt răng, làm nhạt chất kiềm bề mặt răng, có lợi cho tuần hoàn máu quanh răng và chân răng, làm chắc răng. Ăn nhiều các chất giàu vitamin và canxi, photpho, các loại thực phẩm động vật như gan lợn, gan dê, thịt nạc, thịt dê, các chê phẩm sữa, trứng chứa nhiều vitamin A. Cà rốt là loại có chứa nhiều chất tiền vitamin A: Ăn nhiều rau xanh và hoa quả. Vitamin B tham gia vào việc hấp thụ canxi, phôtpho. Sự cân bằng của canxi và photpho ảnh hưởng trực tiếp đến chất răng. Canxi là thành phần chính cấu thành răng. Thường xuyên ăn các chất chứa nhiều canxi như chê phẩm sữa, vỏ tôm, rau câu, mộc nhĩ trắng, đậu nành, chê phẩm đậu, đậu xanh, đậu đen, lạc...

Chú ý dinh dưỡng của người mẹ, sự hình thành răng của trẻ nhỏ và canxi với chân răng sau này có quan hệ chặt chẽ. Trẻ con tốt nhất là dùng sữa mẹ. Bởi vì sữa mẹ không chứa chất đường, mía, lại giàu muôi vô cơ và vitamin cần thiết,uống nước cứng, nước và nước trà có chứa flour. Tíong nước cứng có chứa nhiều canxi. Nhưng lượng flour trong nước không vượt quá lmg/1, sẽ làm vàng răng. Trong nước chè cũng có một lượng fluor nhất định, uống chè thường xuyên cũng có tác dụng chông được sâu răng.

Không nên ăn những gì?

- Đường có liên quan chặt chẽ tới việc gây sâu răng, nhưng đường lại là thức ăn cần thiết cho cơ thể, cho nên chỉ dùng một lượng thích hợp, không ăn nhiều, đặc biệt không ăn trước khi đi ngủ, ăn xong phải xúc miệng sạch.


Kẹo, bánh, mứt... dễ bám giữa các kẽ răng, trở thành nơi trú ngụ của vi trùng và cũng có thể sinh ra kiềm gây sâu răng.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: Chế độ ăn uống hợp lý, che do an uong hop ly, chế độ dinh dưỡng hợp lý, che do dinh duong, dinh duong cho nguoi benh, dinh dưỡng cho người bệnh, viêm chân răng, viem chan rang, bị bỏng kiêng ăn gì, bi bong kieng an gi, bị bỏng nên kiêng ăn gì

SỞI

22:09 |
Biểu hiện lâm sàng: trên da xuất hiện các nốt màu hồng tươi, trắng nhợt, phát nhanh, mắt đỏ nhanh kèm theo ngứa ngáy, cảm giác nóng. Một sô" trường hợp có sốt, buồn nôn, ói mửa, đau bụng.
Người lên sởi nên ăn những gì?

Ăn cơm, mì là chính, có thể ăn thêm các loại rau quả giàu dinh dưỡng như kê, ngô, cao lương, đậu xanh, đậu dỏ, đậu Hà Lan. Nói chung là các thức ăn không gây dị ứng, nên ăn nhiều rau chân vịt, cải trắng, cà rốt, củ cải, táo, lê, đào...

Không nên ăn những gì?

Kiêng các loại thức ăn chứa prôtêin gây dị ứng như kiêng dùng các loại thủy sản, cá rô, cá chép, cá hoa vàng, cua, tôm càng, tôm nõn, cá diếc, sò, righêUị các loại thịt dê, thịt chó, thịt gà, vịt, ngựa, lừa, các loại côn trùng như châu chấu, kén nhộng, các loại rau kích thích như ót, rau thơm, các thứ gia vị thơm cay như hoa hồi, bệt hạt cải...

BỆNH GLÔCÔM

Glôcôm là bệnh nhãn khoa thường thấy, do nhãn áp lên cao. Bệnh nguy hiểm, tỷ lệ mù cao.
Biểu hiện lâm sàng: Đau mắt, đau đầu, có lúc buồn nôn, ói mửa* thị lựa giảm. Nhìn đèn thấy sắc cầu vồng xung quanh. Bệnh thường kèm theo tính tình thay đổi, tinh thần kích thích, mất ngủ, mệt mỏi...
Người bệnh nên ăn những gì?

Điều quan trọng là phải giảm nhãn áp, vì vậy phải hết sức chú ý trong ăn trống. Nên ăn các chất giàu vitamin, như vitamin Bl, B2, Ẹ, A... và một số thức ăn có tác dụng lợi thủy. Thức ăn chính có đậu, gạo, mạch, khoai. Tốt nhất là các loại đậu xanh, đậú đỏ, hạt bo bo, nấu thành cháo ăn. Những loại này có tác dụng lợi thủy, rất tốt cho giảm nhãn áp. Các loại thịt, đặc biệt là nội tạng động vật như gan, thận, tim có chứa nhiều vitamin Ạ. Nên ăn các loại rau quả tươi, đặc biệt là cà rốt, rau chân vịt, cải bắp, rau muông, xoài, cải dưa, và các loại rau xanh khác có nhiều -vitamin A, c, E. Các loại quả có chứa nhiều vĩtamin B như lạc, hạt sen, atisô, hạnh đào. Những thứ này có thể nấu chung vối nhau như cháo hạt sen, cháo gạo nấu vối táo... '

Không nên ăn những thứ gì?


Nên hạn chế .nống nước nhiều, gâỵ thẩm thấu máu giảm .làm nhãn áp lên cao, bệnh nặng thêm. Không uống chè đặc và cà phê, kiêng dùng mỡ động vật và thức ăn co chứa cholexterol như thịt mỡ, lòng .dỏ trứng. Do chè đặc và cà phê làm hưng phấn hệ thống thần kinh, gây hồi hộp, ảnh hưởng tới giấc ngủ, làm bệnh nặng thêm. Mỡ cao và cholexterol cao sẽ làm nặng thêm hoặc gây xơ cứng mạch máu ở mắt, không có lợi cho bệnh.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: Chế độ ăn uống hợp lý, che do an uong hop ly, chế độ dinh dưỡng hợp lý, che do dinh duong, dinh duong cho nguoi benh, dinh dưỡng cho người bệnh, viêm chân răng, viem chan rang, bị bỏng kiêng ăn gì, bi bong kieng an gi, bị bỏng nên kiêng ăn gì

ĐAU BỤNG KINH

22:08 |
Đau bụng kinh là bệnh phụ khoa thường thấy ở phụ nữ trước và sau khi hành kinh gây ảnh hưởng đến công tác và sinh hoạt hàng ngày. Đau bụng kinh gồm hai loại, nguyên phát và thứ phát. Người đau bụng kinh thường do tinh thần hồi hộp, lo lắng, phiền muộn, tâm tính không ổn định. Biểu hiện chủ yếu: bắt đầu đau bụng dưới hai ngày trước khi hành kinh hoặc một ngày sau khi bắt đầu hành kinh, dần dần đau dữ dội, có người đau rất nhanh, mất mấy tiếng đồng hồ hoặc 2-3 ngày chưa dứt. Đau bụng kinh đôi khi kèm theo buồn nôn, ói mửa, đau đầu chóng mặt, chân tay bủn rủn, đái liên tục, đái rắt, hậu môn sưng...

Người đau bụng kinh nên ăn những thức ăn gì?

Nên ăn các thức ăn nóng như cơm nóng, canh nóng, giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa. Thức ăn chính: gạo, đậu, mì, khoai... có thể ăn các loại gia cầm, trứng, sữa, cá thịt nạc; các loại lạc, nhãn, sơn trà, táo đỏ... Các loại này có tác dụng bổ máu, bổ thận, nên ăn các chất có chứa vitamin và một số nguyên tô" vi lượng. Cũng nên ăn một số chất cay nóng như gừng, hồ tiêu, thịt dê, rượu, có tác dụng ôn kinh.
Không nên ăn những thứ gì?
Không nên ăn các thức ăn nguội lạnh, như kem, cơm nguội, mì nguội, rau nguội, cũng không nên ăn các loại rau sống, quả xanh, đặc biệt là cải dầu, bí đao, rau câu, rau dền, cam, lê, dưa hấu.. Bởi vì người đau bụng kinh ăn các loại lạnh có thể làm đau thêm.

RỤNG TÓC

Rụng tóc là hiện tượng sinh lý bình thường. Nhưng mỗi ngày rụng trên 30 sợi, thậm chí hàng trăm sợi là có bệnh. Đó là do thiếu kẽm và prôtêin trong cơ thể. Sự phát triển của tóc, đòi hỏi phải có một loại axit amin lấy từ trong thức ăn, mà kẽm lại tham gia vào quá trình chuyển hóa axit amin này.
Biểu hiện lăm sàng: Hàng ngày chải tóc, rụng một lượng lớn tóc, mấy mươi sợi, thậm chí hàng trăm sợi, đầu tóc dần dần thưa mỏng, bị nặng sẽ hói đầu có cảm giác ngứa ngáy.

Người bị rụng tóc nên ăn những thức ăn gì?

An các chất có chứa nhiều prôtêin như thịt gia cầm, thịt nạc, cá, trứng, và các chê phẩm từ dầu. Ản các thức ăn có chứa lượng kẽm cao như gan động vật, rau câu, lạc, con hàu, hạt dẻ... các loại đậu, các loại khoai, ngũ cốc. Nên phôi hợp hài hòa giữa cơm gạo và hoa màu.

Rau, hoa quả cũng là thức ăn có thể dùng nhiều, chú ý điều độ để tăng sự thèm ăn.
Người bị rụng tóc không ăn những gì?


- Không ăn các thức ăn kích thích cay, nóng, hành, gừng, tỏi, ót. Không hút thuốc lá, ít uống cà phê, chè đặc, vì tinh thần quá hưng phấn hoặc căng thẳng sẽ làm rụng tóc nhiều hơn.


Từ khóa tìm kiếm nhiều: Chế độ ăn uống hợp lý, thuốc gia truyền xứ mường, che do an uong hop ly, chế độ dinh dưỡng hợp lý, che do dinh duong, dinh duong cho nguoi benh, dinh dưỡng cho người bệnh, viêm chân răng, viem chan rang, bị bỏng kiêng ăn gì, bi bong kieng an gi, bị bỏng nên kiêng ăn gì

NÔN MỬA DO NGHÉN

22:06 |
Thời kỳ đầu thai nghén khoảng 6 tuần phụ nữ thường hiểu hiện nôn. ói mửa gọi là nôn mửa do nghén, và trong vòng 18 tuần sau sẽ tự nhiên mất. Nôn mửa không ăn uống được, ảnh hưỏng đến hấp thu dinh dưỡng, gậy rối loạn chuyển hóa. Khoảng 50% phụ nữ khi có thai đều nôn mửa ở mức độ khác nhau, nhiều nhất là lớp trẻ và lần đầu mang thai. Biểu hiện buồn nôn, ói; mửa ở mức độ khác nhau,, kèm choáng đầu, người mệt mỏi, mất ngủ, Nôn mửa lâu ngày, có thể làm sút cận, mất nước, rối loạn.

Nôn mửa do nghén nên ăn những gì?

Nến ăn các chat, nhiệt lương cạo, giàụ vitamỉn, dễ tiêu hóa, ăn nhiều bữa làm thức ăn theo khoái vị. Thức ăn chính; gạo, mạch đậu, khoai' có thể ăn các chất prôtein tương đối cao như thịt lợh nạc,'trứng, sữa, các loại thịt gia cầm, các loại canh, ‘như ổc đồng, hải sâm, nghêu sò, các loại rau và hoa quả chứa nhiều vitamin như cà chua, cải trắng, cam, dứa, có thể luộc nấu, hoặc ép lấy nước dùng. Một số loại thức ăn có tác dụng chống nôn, giúp tiêu hóa tốt như gừng tươi, hoa hồi, cau, cà rốt, sơn trà, chanh, các loại quả khô như lạc, hạt dưa có thể ăn vặt, hoặc nhai quả trám cũng có tác dụng chông nôn.

Ngoài ra có thể dùng nước gừng thêm ít đường hoặc uống vói nưỏc mía cũng tốt. Nếu táo bón ăn mật ong, thạch rau câu.

Không nên ăn những gì?

Không ăn những chất có mỡ ngấy và mùi vị lạ, tránh kích thích dạ dày và đường ruột, làm nôn mửa nặng thêm hoặc gây chán ăn. Không ăn thứ không thích, làm tăng gánh nặng tinh thần, gầy buồn nôn, ói mửa thêm nghiêm trọng.

VIÊM TUYỂN SỬA CẤP

Viêm tuyến sữa cấp là do tổ chức tuyến sữa bị nhiễm trùng. Bệnh phát sau khi sinh 8-4 tuần. Nguyên nhân: Một 'là do cặn sữa, hai là vi trùng xâm nhập, tuyến sữa phát triển không tốt, khó khăn khi bú sữa. Ồng sữa vi trùng xâm nhập chủ yếu là do cầu khuẩn màu vàng kim, liên cầu khuẩn... Biểu hiện lâm sàng, bầu vú sưng to, chỗ viêm tấy đỏ, kèm theo sốt, rét. Thòi kỳ đầu điều trị kịp thòi sẽ tự khỏi. Xử lý không kịp thòi chỗ sưng tấy có thể bị viêm loét, thành ngòi chảy ra ngoài.
Người viêm tuyến sữa cấp nên ăn những thử gì?

Nên chọn các thức ăn giàu prôtêin nhiệt lượng cao, giàu vitamin, ăn loãng hoặc đặc. Chủ yếu gạo, mạch, đậu, khoai, trong đó phù hợp là đậu xanh, đậu đỏ, đậu côve. Các thứ đó nấu thành cháo, như cháo đậu xanh, cháo đậu đỏ. Nên ăn nhiều rau, hoa quả có chứa vitamin c, có tác dụng chống nhiễm trùng và liền vết thương như cải trắng, cà chua, bí đao, mướp, dưa hấu, nước mía, cam, dứa, các loại rau, rau sam, atisô, ngó sen, tác dụng thanh nhiệt giải độc.

Thời kỳ cấp tính, khi sô"t nên uống nhiều nước, ăn loãng hoặc đặc, rau luộc hoặc nấu canh, dễ tiêu hóa. Thời kỳ phục hồi, ăn nhiều thịt, gia cầm, trứng, chê phẩm sữa, bổ sung prôtêin.

 Người viêm tuyên sữa cấp không nên ăn những gì?


Không ăn quá nhiều chất có dầu mỡ, nhằm tránh ảnh hưởng đến sự ngon miệng của người bệnh. Không ăn canh chân giò, canh gà mái, canh cá diếc, cá chép,... không ăn quá nhiều đường và chất bột. Đường trong máu quá cao có thể gây nhiễm cầu khuẩn. Không ăn các thức ăn dễ gây dị ứng như thịt thủ lợn, thịt dê, tôm, kiêng các chất kích thích như rượu, thuốíc lá.

Xem thêm:

TRĨ

22:06 |
Trĩ là bệnh hậu môn thường thấy, tỷ lệ mắc bệch cao. Bao gồm có trĩ nội, trĩ ngoại và trĩ hỗn hợp. Một trong những nguyên nhân là do uống rượu quá nhiều, ăn các chất cay, nóng, táo bón, lâu ngày. Biểu hiện:

-           Trĩ nội: Đại tiện ra máu tươi, trong và sau đại tiện có giọt máu, không lẫn phân, nặng có thể chảy tia máu. Búi trĩ có thế ra khỏi hậu môn, đau, có cảm giác dị vật cục bộ, xung quanh hậu môn ướt, ngứa ngáy, bí tiện.

-           Trĩ ngoại: Hậu môn sưng đau, có cảm giác dị vật cục bộ, hậu môn ngứa ngáy, nóng, bí tiện, sau đại tiện khó chịu.

-           Trĩ hỗn hợp: Biểu hiện giông tri nội và ngoại, nhưng đại tiện ra máu, và hậu môn sưng đau, thỉnh thoảng có giọt máu, và chảy máu. Thời kỳ cuối sau khi đại tiện, trĩ lòi ra ngoài, có cảm giác dị vật cục bộ, đại tiện khó chịu.

Người bị trĩ nên ăn những gì?

Căn cứ vào đặc điểm của bệnh, nên tuân theo nguyên tắc:

-           Ăn các chất thanh đạm, giàu dinh dưỡng.
-           Sau phẫu thuật ăn các chất nhỏ, mềm, ít bã.
-           Thường xuyên ăn các thức ăn nhuận tràng thông tiện.
-           Người thiếu máu lâu dài nén bổ sung các chất prôtêin, sắt. Thức ăn chính: gạo, mì, đậu, khoai, chế biến nhỏ, mềm, dễ tiêu hóa. Như cháo đậu xanh, cháo đậu đỏ, thịt nạc, trứng, sữa... Giai đoạn chưa phát, ăn nhiều rau quả tươi, rau chứa nhiều chất xơ, có lợi cho đại tiện. Đặc biệt là rau xam, rau lang, bí đỏ, mướp... Nếu bí tiện thì dùng rau cần, mật ong. Cũng có thể ăn các thức ăn chứa dầu mõ, nhân hạt thông, hạt dưa, nhân hạnh đào... có tác dụng nhuận tràng thông tiện. Đại tiện ra máu, gây thiếu máu, nên ăn các chất chứa nhiều sắt như rau cần, gan lợn, mộc nhĩ đen, táo đỏ, cùi nhãn, vừng...

Người bệnh không ăn những gì?


Kiêng ăn các chất kích thích, cay, nóng như .ốt, gừng, hồ tiêu, tỏi, hành, uống rượu lâu dài có thể kích thích dính màng trực tràng, dẫn đến xuất huyết trực tràng, làm bệnh nậng thêm. Sau phẫu thuật, không nên ăn các chất có chứa nhiều bã và tương đối cứng, khó tiêu như ăn sống, quả khô, dầu ép, để tránh cọ xát cơ giới vết mổ. Không ăn thịt thủ lợn, thịt gà trống, thịt dê, tôm, cua... Những thức ăn này tỷ xuất gây phản ứng nhạy cảm tương đôi cao.

Bị bỏng nên kiêng ăn gì

22:01 |
Bỏng là tổn thương do nhiệt gây ra ở da hoặc các tổ chức khác, bỏng da thường ở nhiệt độ 45°c. Khi nhiệt độ bề mặt da lên 75°c trong một giây có thể gây hoại tử da. Bỏng có thể do điện, lửa, nước sôi và bỏng hóa học. Bỏng nặng vói diện tích lớn có thể dẫn đến rối loạn sinh lý toàn thân như hệ thống thần kinh, nội tiết, hô hấp, bài tiết. Do bỏng ảnh hưởng đến toàn thân, trong quá trình lâm sàng, có thể phát sinh nhiễm độc máu, bệnh bại huyết. Bỏng là tổn thương thường thấy trong cuộc sống, công tác và chiến đấu. Nhẹ chỉ tổn thương ở da, nặng có thể sâu vào lốp cơ, xương. Bỏng có hai loại, bỏng diện tích nhỏ và bỏng diện tích lớn. Bỏng độ II của người lón dưới 15% (nhỏ dưới 10%) bệnh tương đối nhẹ, ít ảnh hưởng đến toàn thân. Bỏng diện tích lốn ỏ đầu, mặt, độ III phải cứu chữa kịp thời.
- Giai đoạn bị choáng. Sau 48 tiếng bị bỏng, xuất hiện triệu chứng đái ít, ruột nóng, da nhợt, huyết áp tụt, nhịp tim nhanh, do một lượng lớn dịch thể chảy ra ngoài.

-           Giai đoạn viêm nhiễm: Sau khi bỏng, chức năng bảo vệ của da bị giảm, dễ bị viêm nhiễm, phần lón là nhiễm cầu vàng và trực khuẩn xanh. Sau 40 tiếng, máu vết thương tan chảy, dễ bị bệnh bại huyết.

-           Giai đoạn phục hồi:' Bỏng độ II không viêm nhiễm, 2 tuần thì liền vết bỏng. Không để lại sẹo. Sâu độ II có thể liền màng, nhưng nếu xử lý không tốt sẽ thành bỏng độ III. Bỏng độ III, 2-4 tuần có thể liền vết thương, tạo thành sẹo, có thể kèm theo dị dạng. Ngoài ra có thể gây ra thận suy tràn dịch não, dịch phổi, gây loét dạ dày, viêm tĩnh mạch...
Người bị bỏng nên ăn những gì?

Người bị bỏng mất nước và prôtêin nhiều, vì vậy nên chọn các thức ăn nhiều nưốc, prôtêin, đường mỡ.

-           Lượng nước cần hàng ngày 2500-3000ml. Người bỏng ở mặt cần gấp 4 lần người bình thường. Có thể uống trà loãng, sữa, sữa đậu, nước dưa hấu, nưốc hoa quả, nước đậụ xanh.

-           Giai đoạn bị choáng: Bổ sung nhiều loại vitamin; như uổng trà loãng, nước cơm, nước đậu xanh, nưóc dưa hấu, sữa, sữa chua, kem que...

-           Giai đoạn viêm nhiễm: Tiếp tục cho ăn các thức ăn nhiều vitamin và thanh nhiệt, lợi tiểu, tăng dần prôtêin để bổ sung lượng đã mất, bảo đảm da tái sinh và tỷ lệ sông của da cấy. Có thể ăn cháo gạo, mì sợi, gan, trứng, sữa, sôcôla và các loại rau quả tươi. Thức ăn chế biến đặc hoặc mềm.

-           Giai đoạn phục hồi: Bổ sung các thức ăn có nhiều prôtêin chất lượng cao, nhiều nhiệt lượng, vitamin, giàu giá trị dinh dưỡng. Ăn các loại thịt, cá, sữa, trứng, rau và hoa quả tươi.

-           Các bệnh khác nhau, ăn uống khác nhau. Bỏng nặng có thể gây dính màng ruột, thậm chí xuất huyết, viêm loét nên ăn mềm, ăn đặc, lúc cần nên nhịn ăn. Chức năng gan không tốt, nên chọn thức ăn nhiều prôtêin, vitamin c, Bl, B2 và E. Giai đoạn bị tổn thương nên ăn các thức ăn giải nhiệt, lợi tiểu, giải độc, như nước dưa hấu, nước lê, nước đậu xanh, nước actisô, và các loại hoa quả tươi. Ngoài chức năng thận kém nên tăng lượng đường, thức ăn giàu vitamin, không có muôi, hạn chê thích đáng prôtêin. Người bỏng khoang miệng nên ăn nhiều chất dinh dưỡng hỗn hợp như đường, sữa, đậu nành, thịt bò, gan, trứng gà, cà rốt, dầu muối...

Người bỏng nên kiêng ăn những thứ gì?

-           Không nên ăn quá nhiều bơ, dầu và đường. Người bị viêm loét dạ dày, xuất huyết đường tiêu hóa, sau khi bệnh chuyển biến tốt, không nên ăn các chất kích thích nhiều chất bã, thể rắn.


-           Thời kỳ thận suy, đái ít, nên chọn các thức ăn chứa kali, như nấm tươi, nấm hương, khoai tây, nước thịt bò, nước quýt, hạn chê nưóc và prôtêin, kiêng ăn chất có muối.